Giải thích nội dung trên CO Form E

Vngrow sẽ giải thích nội dung trên CO Form E để bạn hiểu rõ hơn về các kiểm tra CO hợp lệ hay không.

Từ ngày 15/07/2023, đã áp dụng CO Form E điện tử nên chúng ta không cần chờ bản gốc để nộp khi làm thủ tục hải quan. Việc này sẽ giúp rút ngắn thời gian làm thủ tục tuy nhiên cũng yêu cầu sự chính xác hơn khi sử dụng bản điện tử.

Do đó, bạn cần hiểu rõ các nội dung trên CO để kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ trước khi phát hành chính thức bộ chứng từ nhập khẩu.

Một bộ CO gồm 01 bản original và 02 bản triplicate (bản copy)

Bạn có thể phân biệt được 2 bản CO này tiêu đề phía trên của CO sẽ ghi rõ là Original hay Triplicate.
Ngoài ra, mặt sau của CO bản Orignal sẽ có ghi chữ “OVERLEAF NOTES” tiếng việt là Ghi chú trang sau.
Overleaf notes là ghi chú cho các mục được đánh số trên CO. Vngrow sẽ giúp bạn chi tiết hơn các ghi chú này.

CO Form E bản Original

Giải thích nội dung trên CO Form E - Overleaf notes trên CO Form E

Overleaf notes trên mặt sau CO Form E


CO Form E Original có Overleaf notes mặt sau

CO FORM E bản Original có overleaf notes mặt sau


CO Form E bản Triplicate


CO Form E bản Triplicate

CO FORM E bản Triplicate


CO Form E bản Triplicate không có Overleaf notes mặt sau

CO Form E bản Triplicate không có Overleaf notes mặt sau

Giải thích nội dung mặt trước CO Form E và các điều cần lưu ý

  1. Product consigned from (Exporter’s business name, address, country)

    Sản phẩm được gửi từ (Tên công ty xuất khẩu, địa chỉ, Quốc gia)
    Phần này yêu cầu bạn ghi rõ thông tin đơn vị xuất khẩu hàng hóa và thông thường là Trung Quốc.

    Đây là ô nội dung quan trọng để xác định nơi hàng hóa xuất xứ.
    Nếu hàng hóa của bạn được mua từ một công ty Trung Quốc và được gửi đi từ Trung Quốc thì thông tin công ty trên ô số 1 này sẽ là cùng 1 công ty, nếu khác công ty bạn cần kiểm tra lại để tránh trường hợp CO ủy quyền.
    https://www.dichvuxnk.com/co-form-e/

  2. Product consigned from (Exporter’s business name, address, country)

    Sản phẩm được gửi đến (Tên công ty xuất khẩu, địa chỉ, Quốc gia)
    Ô này thể hiện thông tin công ty nhập khẩu với đầy đủ địa chỉ, không viết tắt và phải có tên Quốc gia.

  3. Means of transport and route (as far as know)

    Phương tiện vận tải và tuyến đường (nhiều nhất có thể biết)
    Từ as far as know là thuật ngữ nên rất khó dịch sang tiếng Việt. Chúng ta có thể hiểu là thông tin gần nhất mà chúng ta biết được về phương tiện vận tải và tuyến đường.

    Do hàng từ Trung Quốc đến Việt Nam là tuyến ngắn, ít xảy ra sự cố nên bạn sẽ hiếm gặp trường hợp thay đổi tên tàu, số chuyến và tuyến đường.

    Tuy nhiên, dù có sự thay đổi tại ô số 3 cũng không phải là cơ sở để hải quan không chấp nhận CO. Bạn cần hiểu và nắm rõ điều này để có thể bảo vệ quyền lợi của công ty.

  4. For Official Use

    Mục đích sử dụng do hải quan ghi chép.Trong ô này có 2 tick box sẽ do hải quan tick vào.

    1. Preferential Treatment Given – Được hưởng ưu đãi

    2. Preferentital Treatment Not Given (Please state reason/s) – Không được hưởng ưu đãi (ghi rõ lí do)

    Vậy bạn có thể hiểu việc từ chối một CO phải có lí do chính đáng. Nếu bộ chứng từ của bạn đầy đủ và đúng thì hải quan cũng không thể không chấp nhận CO.

  5. Item number: số lượng mặt hàng

  6. Mark and numbers on packages – Đánh dấu và đánh số trên bao bì

  7. Number and type of packages, description of products (including quantity where appropriate and HS number in six digit code)

    Số lượng và loại bao bì, mô tả sản phẩm (bao gồm số lượng nếu phù hợp và mã HS bằng mã sáu chữ số)
    Ô này bạn phải ghi rõ tổng số lượng lô hàng theo quy cách đóng gói rõ ràng nhất.
    VD: Bạn nhập khẩu 100 thùng rượu vang Úc theo quy cách 6 chai/thùng, Dung tích 750ml/chai, nồng độ cồn 14.5%, HS Code 220421.
    Vậy bạn phải ghi rõ nội dung bằng tiếng Anh như sau:
    100*6 packs +Tên rượu vang+ 750ml, alcohol vol 14.5%. 
    HS Code: 220421

    Nếu trong trường hợp đây là CO Form E 3 bên, bạn phải ghi rõ tên, địa chỉ công ty phát hành hóa đơn tại ô này. 
    Bạn có thể tham khảo bài viết này để hiểu rõ cách thể hiện các bên sử dụng CO Form E 3 bên.
    https://www.dichvuxnk.com/co-form-e/

  8. Origin criteria – Tiêu chí xuất xứ

    Bạn có thể tham khảo bài viết trên để hiểu rõ về tiêu chí xuất xuất xứ sau đó điền mã vào ô này.

    Có 4 mã tiêu chí xuất xứ để điền vào ô này:

    1. Tiêu chí xuất xứ WO – Wholly Owned:

      Hàng hóa được làm tại Trung Quốc từ nguyên liệu cho đến quá trình sản xuất

    2. Tiêu chí xuất xứ PE – Produced Entirely

      Hàng hóa có thể có nguồn gốc từ một hoặc nhiều nước thành viên trong hiệp định ACFTA

    3. Tiêu chí xuất xứ RVC – Regional Value Content

      Hàng hóa có hàm lượng giá trị hơn 40% của Trung Quốc thì CO Form E được chấp nhận

    4. Tiêu chí xuất xứ CTH, CTC – Change of Tarrif Hamonization

      Chuyển đổi mã HS ở cấp độ 4 chữ số. Đây là phần chuyên sâu phù hợp cho nhà sản xuất. Vngrow sẽ không chi tiết tiêu chí này.

    5. Tiêu chí xuất xứ PSR – Product Specific Rules

      Quy tắc cụ thể mặt hàng PSR yêu cầu nguyên liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá (Change in Tariff Classification – CTC), trải qua công đoạn gia công, chế biến của hàng hoá (Production Process), đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (Regional Value Content – RVC) hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên.

  9. Gross weight or net weight or other quantity and value (FOB) only when RVC criterion is applied

    Tổng trọng lượng hoặc trọng lượng tịnh hoặc số lượng và giá trị khác (FOB) chỉ khi áp dụng tiêu chí RVC.
    Ô này nên thể hiện rõ nhất về số lượng hàng hóa.
    Theo ví dụ Vngrow đưa ra tại ô số 7, nhập khẩu 100 thùng rượu vang Úc theo quy cách 6 chai/thùng, dung tích 750ml/chai thì tại ô số 9 Vngrow sẽ ghi số lượng tại ô số 9 là 600 chai mà không phải là đơn vị lít hay thùng. 

  10. Number, date of invoices: Số và ngày hóa đơn

    Ghi rõ số invoice, ngày hóa đơn trên Commercial invoice.

  11. Declaration by exporter – Khai báo của người xuất khẩu

    The underssigned hereby declares that the above details and statement are correct; that all the products were produced in China and that they comply with the origin requirements specified for these products in the Rule of origin for the ACFTA for the products exporterd to Vietnam

    Người ký tên dưới đây tuyên bố rằng các chi tiết và tuyên bố trên là chính xác; rằng tất cả các sản phẩm đều được sản xuất tại Trung Quốc và tuân thủ các yêu cầu về xuất xứ quy định cho các sản phẩm này trong Quy tắc xuất xứ của ACFTA đối với các sản phẩm xuất khẩu sang Việt Nam.

  12. Certification – Chứng nhận của hải quan nước xuất khẩu

    It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.

    Bằng văn bản này chứng nhận, trên cơ sở kiểm soát được thực hiện, rằng tuyên bố của nhà xuất khẩu là chính xác.
    Ô này sẽ đóng dấu và kí tên của hải quan nước xuất khẩu ghi rõ nơi cấp chứng nhận, ngày cấp. Đây cũng là ngày phát hành CO.

  13. Ô số 13 CO Form E dánh dấu trường hợp đặc biệt

    Có 4 ô trường cần được tick vào khi sử dụng CO Form E trong các trường hợp đặc biệt

    1. Issued Retroactively – Ban hành hồi tố

      Ô này được tick khi CO được phát hành sau 3 ngày tàu chạy. Thời gian 3 ngày tàu chạy được tính từ ngày cấp CO.

      VD: Ngày tàu chạy trên CO Form E trong bài viết được cấp vào ngày 08 tháng 01 năm 2024 cùng thời gian phát hành CO nên không cần tick.
      Nếu CO được phát hành vào ngày 11 thì phải tick vào ô Issued Retroactively

    2. Exhibition – Triển lãm

      Khi hàng hóa được gửi từ một nước thuộc ACFTA gửi cho một bên khác để triển lãm và được bán trong hoặc sau triển lãm thì theo Quy tắc 22 của Phụ lục A của Quy tắc xuất xứ của ACFTA phải tick (✓) vào ô Exhibition và ghi tên, địa chỉ của đơn vị triển lãm tại số 2: Product consigned from (Exporter’s business name, address, country).

    3. Third Party Invoicing – Hóa đơn bên thứ ba phát hành

      Trường hợp hóa đơn do nước thứ ba phát hành thì đánh dấu vào ô này và ghi thông tin số, ngày hóa đơn ghi tại Ô 10.
      Các thông tin như tên, quốc gia của công ty phát hành hóa đơn ghi tại ô số 7.

    4. Movement Certificate – Back to back CO – CO giáp lưng

      Hàng hóa có CO Giáp lưng thì giá trị hàng hóa ở Ô 9 phải là giá trị hóa đơn xuất khẩu cho bên trung gian và bắt buộc khi áp dụng tiêu chí RVC; Tên Cơ quan cấp ban đầu của Bên đó, ngày cấp theo định dạng ngày/tháng/năm và CO Form E ban đầu được ghi trong Ô 7.

══════════════════════

Xem thêm tại:
Website: https://www.dichvuxnk.com/
FB: Dịch vụ logistics, xuất nhập khẩu – Vngrow
Email: contact@dichvuxnk.com – stormhuynh@dichvuxnk.com
Hotline: 0901 40 40 20